xuất huyết đại tràng

Xuất huyết đại tràng là hiện tượng đại tràng có triệu chứng viêm loét, kèm theo rối loạn chức năng dẫn đến chảy máu đại tràng. Bệnh viêm đại tràng xuất huyết gặp ở mọi đối tượng, độ tuổi và có thể tái phát nhiều lần. Đặc biệt, tỷ lệ người trẻ mắc Giả phình động mạch vị tá tràng là một trong những dạng hiếm nhất, chỉ chiếm khoảng 1.5% trong các dạng phình mạch máu tạng. Tưởng niệm đồng bào tử vong trong đại dịch Covid-19; Can thiệp thành công trường hợp bị xuất huyết tiêu hóa do vỡ ổ giả phình kích Xuất huyết đại tràng là hiện tượng viêm loét kèm rối loạn chức năng dẫn đế chảy máu ở đại tràng. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, độ tuổi và có thể tái phát nhiều lần. Xuất huyết đại tràng có nguy hiểm không? Viêm đại tràng xuất huyết là tình trạng chảy máu nội tạng. Nếu không được xử lý kịp thời có thể gây mất máu, tụt huyết áp, thậm chí tử vong. Viêm đại tràng xuất huyết có nguy hiểm không khi đây là tình trạng ngày càng phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng. X áo tam phân - F ucoidan sulfate hóa cao. Panax Noto G ingseng (tam thất) - c urcumin. Tổng đài tư vấn 1800 6808 Tổng đài tư vấn 096 268 6808. Viêm đại tràng là quá trình viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau, nhẹ thì niêm mạc kém bền vững và dễ chảy máu, nặng thì xuất hiện các vết loét, sung huyết và xuất huyết, thậm chí có thể có những ổ áp-xe nhỏ. Xuất huyết đại tràng là một trong những cấp cứu y tế cần can thiệp kịp thời Nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết đại tràng Khi niêm mạc đại tràng bị tổn thương mà không được chữa trị kịp thời thường sẽ gây ra tình trạng sưng viêm, các mạch máu giãn nở và gây chảy máu trên bề mặt. lassquanari1977. Nếu bạn đi vệ sinh xong và thấy một lượng nhỏ máu trong bồn cầu, trên giấy vệ sinh hoặc trong phân của bạn, thì rất có thể bạn đang bị xuất huyết đại tràng. Bệnh trĩ thường là nguyên nhân chính gây chảy máu trực tràng, nhưng cũng có nhiều lý do khác có thể xảy ra. Hãy cùng Docosan tìm hiểu thêm về lý do tại sao bạn có thể bị chảy máu đại tràng và phải làm gì nếu nó xảy ra trong bài viết dưới đây nhé! Tóm tắt nội dung1 Bệnh xuất huyết đại tràng là gì?2 Triệu chứng xuất huyết đại tràng3 Xuất huyết đại tràng có nguy hiểm không?4 Nguyên nhân gây xuất huyết đại tràng5 Xuất huyết đại tràng được chẩn đoán như thế nào?6 Điều trị xuất huyết đại Các biện pháp khắc phục tại Điều trị y tế Là một triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, chảy máu đại tràng có thể khác nhau từ nhẹ đến nghiêm trọng như ung thư đại trực tràng. Nếu bạn đang bị chảy máu đại tràng, bạn có thể thấy máu theo một số cách khác nhau như trên giấy vệ sinh khi bạn lau, trong nước bồn cầu hoặc trong phân của bạn. Nó có thể có nhiều màu khác nhau, từ đỏ tươi đến nâu sẫm đến đen. Màu máu bạn nhìn thấy thực sự có thể cho biết máu chảy ra từ đâu. Đôi khi, chảy máu đại tràng không thể nhìn thấy bằng mắt thường và chỉ có thể nhìn thấy qua kính hiển vi. Loại chảy máu này thường được tìm thấy khi xét nghiệm mẫu phân trong phòng thí nghiệm. Triệu chứng xuất huyết đại tràng Dấu hiệu xuất huyết đại tràng rõ ràng nhất là máu đỏ trên khăn giấy vệ sinh hoặc có thể nhìn thấy máu hoặc phân có màu đỏ trong bồn cầu. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải chú ý đến màu sắc của máu và màu phân của bạn vì nó có thể chỉ ra những điều khác nhau Máu đỏ tươi cho thấy chảy máu ở đâu đó trong đường tiêu hóa dưới, chẳng hạn như ruột kết hoặc trực có màu đỏ sẫm hoặc màu rượu vang có thể cho thấy xuất huyết ở ruột non hoặc phần đầu của đại có màu đen, hắc ín có thể cho thấy xuất huyết từ dạ dày hoặc phần trên của ruột non. Các triệu chứng khác liên quan đến chảy máu trực tràng bao gồm Ngất xỉuCảm thấy chóng mặtĐau trực tràngĐau bụng hoặc chuột rút Xuất huyết đại tràng có nguy hiểm không? Trong một số trường hợp, chảy máu đại tràng có thể là một triệu chứng nhỏ của một bệnh lý có thể dễ dàng điều trị. Chẳng hạn như bệnh trĩ có thể khiến bạn bị chảy máu đại tràng. Điều này thường không kéo dài và bệnh trĩ thường dễ điều trị. Tuy nhiên, chảy máu đại tràng đôi khi có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng như ung thư đại trực tràng. Điều quan trọng là phải theo dõi bất kỳ hiện tượng chảy máu nào bạn đang gặp phải. Nếu nó nặng, thường xuyên hoặc khiến bạn lo lắng, hãy liên hệ bác sĩ để kiểm tra. Nguyên nhân gây xuất huyết đại tràng Nguyên nhân gây chảy máu đại tràng có thể từ nhẹ đến nghiêm trọng. Các điều kiện liên quan đến chảy máu trực tràng bao gồm Các vết nứt ở hậu môn Những vết rách nhỏ ở niêm mạc hậu môn có thể dẫn đến chảy máu và đau khi đi phân. Chảy nước mắt có thể do táo bón hoặc trong quá trình sinh loạn sản mạch Các mạch máu mở rộng phát triển trong ruột, chúng có thể trở nên dễ vỡ, vỡ và chảy trĩ Đây là những khối mô được tạo thành từ các mạch máu và sợi cơ. Trĩ nội ở bên trong cơ thể, chúng không đau nhưng có thể gây chảy máu. Trong một số trường hợp, chúng có thể đi qua hậu bón Phân cứng và rặn để giảm táo bón có thể dẫn đến nứt hậu môn và bệnh trĩ, cả hai đều có thể dẫn đến chảy hậu môn hoặc đại trực tràng Polyp là những khối u có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên khắp cơ thể. Nếu polyp phát triển trong ruột, chúng có thể bị chảy máu. Polyp không phải là ung thư, nhưng một số có thể trở thành ác tính trong thời loét Vết loét có thể hình thành khi tình trạng xói mòn trở nên trầm trọng hơn trong đường tiêu hóa. Phân có màu đen, hắc ín có thể xảy ra nếu vết loét chảy máu nhiều hơn trong ruột, nhưng vết loét sâu hơn có thể tạo ra máu đỏ tươi. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng và bác sĩ của bạn sẽ cần phải điều thư hậu môn hoặc ung thư ruột kết Khi các khối u hình thành, chúng cần các mạch máu để phát triển. Các mạch máu trong đại tràng rất dễ vỡ và có thể bị rách, gây chảy máu. Bệnh viêm ruột IBD Điều này bao gồm viêm loét đại tràng UC và bệnh Crohn. Chảy máu có thể xảy ra cùng với đau trực tràng và tiêu ruột thừa Diverticula là những túi nhỏ hoặc khối phồng trong ruột kết, theo thời gian, các mạch máu có thể bị xói mòn, vỡ và chảy máu. Khi không có triệu chứng, nó được gọi là bệnh túi thừa, nhưng nếu tình trạng viêm xảy ra, đây là bệnh viêm ruột thừaNhiễm trùng Nhiễm trùng đường ruột, hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn, chẳng hạn như salmonella , có thể gây chảy trạng chảy máu Một số tình trạng có thể góp phần gây chảy máu vì chúng ảnh hưởng đến khả năng đông của máu. Chúng bao gồm thiếu hụt vitamin K , bệnh máu khó đông và số lượng tiểu cầu thấp, còn được gọi là giảm tiểu cầu .Tổn thương đường tiêu hóa trên GI Chảy nước mắt hoặc các vấn đề khác trong dạ dày hoặc thậm chí thực quản có thể gây chảy máu từ trực tràng. Chảy máu từ đường tiêu hóa trên có nhiều khả năng xuất hiện dưới dạng phân có màu đen, hắc ín. Nguyên nhân chảy máu trực tràng ít phổ biến hơn bao gồm phản ứng dị ứng với một số loại thực phẩm. Xuất huyết đại tràng được chẩn đoán như thế nào? Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách hỏi bạn về các triệu chứng của bạn. Các câu hỏi có thể bao gồm thời điểm bạn nhận thấy máu đầu tiên, các triệu chứng liên quan mà bạn đang gặp phải và máu có màu gì. Khám sức khỏe Bác sĩ sẽ nhìn hoặc cảm nhận để kiểm tra khu vực bị ảnh hưởng. Điều này có thể bao gồm việc đưa ngón tay đeo găng tay, bôi trơn vào hậu môn để kiểm tra các bất thường, chẳng hạn như bệnh thủ tục nội soi Bác sĩ đưa một ống soi mỏng, linh hoạt có gắn camera vào hậu môn. Điều này cho phép bác sĩ xem khu vực. Ví dụ bao gồm nội soi đại tràng hoặc nội soi đại tràng .Xét nghiệm máu Công thức máu toàn bộ CBC có thể giúp đánh giá mức độ chảy máu và cho biết có bị thiếu máu hay nghiệm phân Chúng có thể cho thấy nếu có chảy máu mà không nhìn thấy dạ dày Nếu bác sĩ nghi ngờ vấn đề có thể nằm trong dạ dày, họ có thể đưa một ống thông qua mũi vào dạ dày để loại bỏ các chất bên trong và cố gắng xác định vị trí chảy xét nghiệm hình ảnh Chụp CT hoặc chụp X-quang Điều trị xuất huyết đại tràng Các phương pháp điều trị chảy máu đại tràng tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng. Các biện pháp khắc phục tại nhà Ở nhà, một cách để giảm đau và khó chịu do bệnh trĩ có thể là tắm nước ấm. Bôi kem không kê đơn hoặc theo toa cũng có thể làm giảm kích ứng. Nếu vết nứt hậu môn do táo bón, điều trị táo bón có thể giúp vết nứt lành lại. Các phương pháp điều trị tại nhà để ngăn ngừa táo bón có thể làm giảm nguy cơ xuất huyết đại tràng. Bao gồm Ăn thực phẩm giàu chất xơ trừ khi có chỉ định khác của bác sĩHỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về thuốc làm giảm táo bónTập thể dục thường xuyên để ngăn ngừa táo bónGiữ cho vùng hậu môn trực tràng sạch sẽGiữ nước tốt Điều trị y tế Nếu các biện pháp điều trị táo bón tại nhà không hiệu quả, hãy hỏi bác sĩ về các lựa chọn y tế và đơn thuốc. Bệnh trĩ có thể cần điều trị xâm lấn hơn nếu cơn đau dữ dội hoặc búi trĩ lớn. Rò hậu môn có thể tự khỏi nhưng bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh nếu nhiễm trùng. Ung thư đại tràng sẽ cần điều trị lâu dài, chẳng hạn như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để loại bỏ ung thư và giảm nguy cơ tái phát. Polyp có thể cần được điều trị nếu chúng lớn, nếu có nhiều hoặc nếu các thay đổi tế bào cho thấy chúng có thể trở thành ung thư. Bác sĩ có thể loại bỏ polyp trong quá trình nội soi. Xuất huyết đại tràng là một vấn đề phổ biến và thường là do một vấn đề nhỏ, chẳng hạn như bệnh trĩ. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu của một căn bệnh nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như ung thư đại trực tràng. Hãy tìm kiếm lời khuyên y tế sớm đối với bất kỳ trường hợp chảy máu đại trực tràng nào sẽ giúp bác sĩ có cơ hội loại trừ tình trạng nghiêm trọng hơn hoặc đưa ra phương pháp điều trị, nếu thích hợp. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Docosan Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch hẹn với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn. Nguồn tham khảo Bài viết được viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Phạm Thị Mai Thanh - Khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City Túi thừa đại tràng là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, thường không biểu hiện triệu chứng, Biến chứng xuất huyết xảy ra do vỡ một mạch máu ở túi thừa đại tràng. Máu tươi chảy ra nhiều từ hậu môn hoặc có khi tiêu phân sậm, màu gỗ gụ, khi xuất huyết xảy ra ở túi thừa đại tràng phải. Chảy máu túi thừa đại tràng là một trong những nguyên nhân thường gặp của đại tiện phân máu phân có màu nâu hoặc đỏ tươi . 15% bệnh nhân có túi thừa đại tràng bị chảy máu túi thừa trong đó một phần ba là chảy máu nặng. Đa phần chảy máu túi thừa xảy ra ở đại tràng phải chiếm 50-90% Chảy máu túi thừa tự cầm máu ở 75% bệnh nhân nhưng có nguy cơ chảy máu tái phát cao tới 50% sau khi chảy máu lần 2. Mặc dù nhiều bệnh nhân chảy máu túi thừa cao tuổi và có nhiều bệnh phối hợp nhưng tỷ lệ tử vong do chảy máu túi thừa đại tràng chỉ khoảng 10-20%.Triệu chứng Đại tiện phân máu mà không đau bụng là triệu chứng điển hỉnh của chảy máu túi thừa, tuy nhiên một vài bệnh nhân có triệu chứng chướng bụng, quặn bụng hoặc đại tiện sàng Bệnh nhân thường có huyết áp bình thường nếu chảy máu đã dừng. Tuy nhiên bệnh nhân có thể có mạch nhanh và huyết áp thấp nếu đang chảy máu hoặc chảy máu ồ ạt. Da khô, chùng nhão, tiểu ít và thay đổi ý thức là dấu hiệu của mất máu nghiệm Ban đầu lượng huyết sắc tố hemoglobin của bệnh nhân chảy máu tiêu hóa thường ở mức bình thường do bệnh nhân mất máu toàn phần nhưng sau 1 thời gian hemoglobin bắt đầu giảm do pha loãng bởi dịch ngoài huyết quản chảy vào trong huyết quản hoặc dịch truyền vào trong quá trình hồi sức. Lượng huyết sắc tố của bệnh nhân chảy máu túi thừa sẽ giảm do bị pha loãng bởi dịch Chẩn đoán Chảy máu túi thừa đại tràng được chẩn đoán bằng nội soi đại tràng hoặc chụp X- quang. Cần nội soi đại tràng để xác định vị trí chảy máu và can thiệp cầm máu sau khi đã điều trị hồi sức cấp cứu xong, huyết động ổn định, đã loại trừ chảy máu đường tiêu hóa trên chảy máu dạ dày . Nếu nội soi đại tràng thất bại, không tìm được điểm chảy máu thì chụp nhấp nháy hoặc chụp mạch để xác định vị trí chảy máu. 2. Điều trị chảy máu túi thừa đại tràng Hồi sức cấp cứu truyền dịch, hồng cầu khối, điều trị rối loạn đông máu nếu có, bệnh nhân huyết động không ổn định cần nằm theo dõi tại khoa hồi sức tích thiệp cầm máu nếu chảy máu không tự cầm + Nếu nội soi đại tràng phát hiện vị trí đang chảy máu hoặc có mạch máu lộ => can thiệp nội soi cầm máu tiêm epinephrine, đốt điện , nội soi kẹp vị trí xuất huyết bằng clip, thắt vòng cao su ...+ Nếu vị trí chảy máu không phát hiện được bằng nội soi đại tràng hoặc cầm máu nội soi thất bại thì phương pháp thay thế là chụp mạch angiography và nút mạch embolization + Nếu cả nội soi đại tràng và chụp mạch đều thất bại hoặc huyết động không ổn định mặc dù hồi sức tích cực thì cần can thiệp phẫu thuật cắt đoạn đại tràng. Phẫu thuật nội soi cắt đoạn đại tràng mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã triển khai phương pháp Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải và nạo vét hạch. theo đó, các bác sĩ sẽ cắt các túi thừa đại tràng bị viêm với nhiều ưu điểm như sauKhông bị hạn chế tầm nhìn như truyền thống, hình ảnh chất lượng tối ưu với độ chính xác cao đau sau năng đại tràng phục hồi mổ thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết bảo thẩm phục sau mổ nhanh, thời gian nằm viện chóng sinh hoạt lại bình thống trang thiết bị hiện đại như hệ thống máy nội soi hiện đại Olympus CV 180 cho phép phát hiện các tổn thương rất nhỏ chỉ vài milimet và xác định chính xác vị trí các tổn thương, phương pháp nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI đã tạo nên một bước đột phá đối với sàng lọc và chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa thực quản, dạ dày, tá tràng và cả đại tràng, trực tràng ở giai đoạn sớm và giai đoạn rất độ gây mê, gây tê và giảm đau sau mổ rất tốt, đi đầu trong việc ứng dụng các phương pháp gây mê - gây tê hàng đầu thế có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại các Bệnh viện Vinmec thuộc hệ thống Y tế trên toàn quốc, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website để được phục vụ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Túi thừa đại tràng – Các yếu tố nguy cơ Rối loạn chức năng sau cắt đại tràng - trực tràng Phẫu thuật điều trị ung thư đại – trực tràng Khi nào cần thực hiện? Viêm đại tràng xuất huyết là triệu chứng nghiêm trọng của bệnh lý đường tiêu hóa. Bệnh gây viêm, loét đại tràng, chảy máu và làm rối loạn các chức năng của đại tràng. Người bệnh cần nhận biết bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời để tránh gây ra các biến chứng nguy xem nhanh 11. Viêm đại tràng xuất huyết là bệnh gì?2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng xuất Yếu tố miễn Yếu tố nhiễm Yếu tố môi Yếu tố tâm lý3. Dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng xuất Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn nghiêm trọng4. Biến chứng nguy hiểm của viêm đại tràng xuất Suy nhược cơ Phình giãn đại tràng nhiễm Chảy máu ồ Ung thư hóa5. Điều trị viêm đại tràng xuất Điều trị nội khoa viêm đại tràng xuất huyếtNguyên tắc điều trịLưu ý Điều trị ngoại khoa viêm đại tràng xuất huyết6. Những lưu ý cho người bệnh viêm loét đại tràng1. Viêm đại tràng xuất huyết là bệnh gì?Viêm đại tràng xuất huyết hay viêm đại tràng chảy máu là bệnh mãn tính, có tính chất tự miễn, gây viêm loét, tổn thương và chảy máu nhiều lần ở vùng đại tràng. Bệnh gây tổn thương lan tỏa ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, không xâm phạm đến lớp cơ. Vị trí tổn thương chủ yếu ở vùng trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng viêm đại tràng chảy máu là bệnh về đường tiêu hóa phổ biến và đang có xu hướng gia tăng ở các nước phát triển. Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng nhưng thường xảy ra ở người trưởng thành trong độ tuổi từ 15-40 biểu hiện chủ yếu của bệnh là đau bụng, tiêu chảy phân máu kèm theo hiện tượng sốt, sụt cân, mất máu…. Do các triệu chứng không đặc hiệu nên bệnh thường không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Vì vậy, việc phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời là điều cần thiết để tránh phát sinh các biến chứng nguy đại tràng xuất huyết là tình trạng tổn thương gây chảy máu nhiều lần ở đại tràng2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng xuất huyếtHiện nay, nguyên nhân gây bệnh xuất huyết đại tràng chưa được xác định rõ ràng. Qua nhiều kết quả nghiên cứu, bệnh có liên quan đến các yếu tố sau Yếu tố miễn dịchTheo nghiên cứu, có đến khoảng 80% người bệnh dương tính với kháng thể PANCA. Đặc biệt, tỷ lệ dương tính này sẽ cao hơn nếu người bệnh bị viêm loét đại tràng chảy máu kết hợp với viêm xơ chít hẹp đường mật tiên phát. Ngoài ra, việc rối loạn miễn dịch đại tràng cũng là cơ hội để vi khuẩn, virus tác động gây viêm, loét và chảy máu đại Yếu tố nhiễm khuẩnNhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn, virus là tác nhân trực tiếp gây ra các tổn thương trên niêm mạc đại tràng. Dưới sự tác động của nhiều yếu tố, những thương tổn này có thể phát triển sâu hơn, rộng hơn dẫn tới viêm loét và chảy máu. Yếu tố nhiễm khuẩn có thể gây khởi phát hoặc tái phát bệnh. Trong trường hợp tái phát, bệnh thường liên quan đến các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột như Campylobacter, Shigella,… Yếu tố môi trườngChế độ ăn uống kém khoa học như ăn nhiều đồ cay nóng, đồ chiên rán cùng với việc sử dụng thức uống có cồn, chất kích thích,… có thể gây tổn thương đại trực tràng và là yếu tố khiến bệnh ngày càng trở nên trầm cạnh đó, phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên có nguy cơ mắc viêm loét đại tràng cao gấp 2,5 lần so với người bình thường. Ngoài ra, nhiều loại thuốc điều trị cũng gây ra các tác động xấu với hệ tiêu hóa. Do đó, người bệnh cần sử dụng thuốc đúng liều, đúng lượng, đúng thời gian để hạn chế biến Yếu tố tâm lýSức khỏe tâm sinh lý cũng là một trong các yếu tố dẫn tới nhiều bệnh lý đường tiêu hóa, trong đó có viêm đại tràng xuất huyết. Với những trường hợp đã có tổn thương đại tràng, nếu người bệnh thường xuyên bị căng thẳng hay stress kéo dài sẽ khiến bệnh càng trở nên trầm trọng đó, kiểm soát tốt các yếu tố trên không những giúp phòng ngừa bệnh lý viêm loét đại tràng mà còn hỗ trợ cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa. Trong trường hợp bệnh đã điều trị khỏi, duy trì chăm sóc và hạn chế các yếu tố nguy cơ là việc làm cần thiết để tránh tái phát Dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng xuất huyếtViêm đại tràng xuất huyết gây ra các triệu chứng như đau bụng, xuất huyết tiêu hóa nhiều lần trong ngày, phân có nhầy máu kèm theo tình trạng sốt và giảm cân. Tùy theo mức độ tổn thương mà bệnh sẽ có dấu hiệu và triệu chứng khác nhau. Cụ thể Giai đoạn nhẹ– Người bệnh không có sự thay đổi nào về thể trạng, không bị thiếu máu hoặc giảm protein máu.– Người bệnh đại tiện dưới 4 lần/ngày, có thể có lẫn máu nhầy hoặc không.– Người bệnh thương bị đau bụng nhẹ hoặc chuột rút, mót rặn khi đại tiện.– Bệnh thường khu trú ở trực tràng hoặc đại tràng sigma, ít khi có tổn thương ở vị trí cao hơn, các biểu hiện ngoài ruột cũng rất hiếm gặp. Theo thời gian, bệnh tiến triển trầm trọng hơn, các biểu hiện của bệnh ngày càng tăng và rõ Giai đoạn nặng– Người bệnh đi đại tiện dưới 6 lần/ngày, phân lẫn máu nhầy.– Người bệnh thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn bụng.– Sốt nhẹ từ 38-39°C, có biểu hiện thiếu máu nhẹ, nồng độ protein máu giảm khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi– Đau rát và buốt ở hậu môn, mót rặn khi đại Giai đoạn nghiêm trọng– Người bệnh đi đại tiện ra máu hơn 6 lần/ngày và thường xảy ra vào ban đêm.– Người bệnh bị đau bụng, đau rát và buốt hậu môn, mót rặn.– Cơ thể suy kiệt, sốt cao, thiếu máu nghiêm trọng, tim đập nhanh, huyết áp hạ, bụng trướng, giãn đại tràng.– Nguy cơ viêm loét lan rộng ra ngoài lớp niêm mạc gây suy giảm nhu động đại tràng, xuất huyết ồ ạt, phình giãn hoặc thủng đại tràng, nhiễm độc dẫn đến tử đại tràng xuất huyết gây đi ngoài phân máu4. Biến chứng nguy hiểm của viêm đại tràng xuất huyếtViêm loét đại tràng chảy máu nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe Suy nhược cơ thểViêm loét đại tràng xuất huyết kéo dài làm rối loạn chức năng đường ruột. Từ đó làm suy giảm quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hơn nữa, bệnh viêm đại tràng buộc người bệnh phải ăn uống kiêng khem, không đủ chất nên cơ thể dễ bị suy nhược, gầy trạng suy nhược cơ thể kéo dài khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn không ngon miệng, mất ngủ, suy giảm sức đề kháng… Từ đó có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm Phình giãn đại tràng nhiễm độcKhi viêm loét đại tràng nặng, hệ tiêu hóa sản sinh quá nhiều oxit nitric gây độc cấp tính gây phình giãn đại tràng. Đại tràng giãn to chủ yếu phình giãn tại đại tràng ngang, đường kính trên 6cm. Phình giãn đại tràng là một cấp cứu nội khoa vì có nguy cơ gây thủng đại tràng. Do đó, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng như sốt cao, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, mất nước, rối loạn tâm thần… thì cần phải cấp cứu ngay lập Chảy máu ồ ạtViêm đại trực tràng xuất huyết chuyển sang giai đoạn nghiêm trọng làm tăng nguy cơ chảy máu ồ ạt. Khi này, người bệnh có cảm giác đau quặn bụng, người toát mồ hôi, huyết áp tụt, tim đập nhanh, rối loạn tâm cơ chảy nhiều máu khiến người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa mà cần chỉ định phẫu thuật ngoại khoa cắt toàn bộ đại tràng. Người bệnh cần phải được điều trị càng sớm càng tốt để không gây nguy hại đến tính Ung thư hóaNgười bệnh viêm loét đại tràng chảy máu có tỷ lệ ung thư hóa cao. Theo kết quả nghiên cứu, tỷ lệ mắc ung thư đại tràng trong 10 năm đầu của bệnh là 2%, 8% sau 20 năm và 18% sau 30 năm. Do đó, nếu người bệnh bị viêm đại tràng mãn tính, cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ để sàng lọc ung thư và điều trị từ sớm nếu có nguy cơ.Viêm đại tràng xuất huyết gây biến chứng thành ung thư5. Điều trị viêm đại tràng xuất Điều trị nội khoa viêm đại tràng xuất huyếtNguyên tắc điều trịViêm đại tràng chảy máu cần được điều trị sớm để tránh phát sinh các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Việc điều trị bệnh cần căn cứ vào sức khỏe người bệnh và mức độ tiến triển của bệnh. Đồng thời cần tuân tuân thủ theo nguyên tắc sau– Đối với các trường hợp bệnh chưa từng điều trị Điều trị khởi đầu bằng 1 loại thuốc. Sau đó từ 10-15 ngày đánh giá đáp ứng dựa vào các triệu chứng lâm sàng.– Đối với các trường hợp bệnh đã hoặc đang điều trị có đợt tiến triển nặng Bắt đầu lại điều trị bằng hai loại thuốc đang điều trị và điều trị kết hợp thêm 1 loại thuốc khác.– Đối với trường hợp đã được điều trị và ngừng điều trị từ lâu Điều trị khởi đầu như trường hợp chưa được điều trị. Tuy nhiên nên bắt đầu điều trị bằng thuốc khác.– Đối với trường hợp bệnh nhẹ tổn thương tối thiểu ở trực tràng và đại tràng sigma Điều trị kết hợp thêm thuốc điều trị tại chỗ như viên đặt hậu môn và thuốc thụt.– Điều trị bao gồm điều trị tấn công và điều trị duy ý– Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ điều trị.– Kết hợp truyền máu cho người bệnh trong trường hợp đại tràng vị xuất huyết nặng gây thiếu máu, tụt huyết áp liên tục.– Tuân thủ chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng nhưng dễ tiêu hóa; kiêng các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, rau sống, đồ uống có cồn…Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác Điều trị ngoại khoa viêm đại tràng xuất huyếtPhẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng được chỉ định khi người bệnh gặp phải biến chứng nặng thủng đại tràng, phình giãn đại tràng nhiễm độc, chảy máu ồ ạt à điều trị nội khoa thất bại, ung thư hóa hoặc dị sản mức độ nặng hoặc người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa. Hiện nay, có hai phương pháp phẫu thuật chủ yếu là mổ hở và mổ nội phương pháp mổ nội soi, bác sĩ thực hiện rạch những đường mổ rất nhỏ trên ổ bụng. Sau đó sử dụng dụng cụ phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ ruột già. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, ít đau, ít chảy máu và hạn chế sau phẫu thuật hơn so với mổ hở. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, nhất là khi người bệnh gặp các tình huống nguy kịch như ung thư thì mổ hở là phương pháp được ưu Những lưu ý cho người bệnh viêm loét đại tràngKhi bị viêm đại tràng chảy máu, người bệnh cần lưu ý– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, theo dõi thường xuyên 6 tháng/lần bằng nội soi đại tràng, sinh thiết đại tràng để phát hiện dầu hiệu tiền ung thư.– Đến ngay các cơ sở y tế để được kiểm tra và điều trị kịp thời trong trường hợp phát hiện có những rối loạn đại tiện, thay đổi tính chất phân không khuôn, phân lẫn máu, đau bụng,..– Điều chỉnh chế độ ăn uống người bệnh nên ăn những thức ăn mềm, ít chất xơ như cháo, cơm nhão, thịt nạc, cá,…; tránh ăn các loại thịt đỏ, đồ cay nóng, đồ chiên rán, rau sống, thức uống có cồn, chất kích thích….– Giữ tinh thần luôn lạc quan, thoải mái; căng thẳng quá mức hay stress kéo dài có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng đại tràng xuất huyết hiện chưa có điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Do đó, bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống và lối sống tốt cho hệ tiêu hóa. Ngay khi phát hiệu có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần đi thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời khi tổn thương chưa lan rộng. Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Viễn Phương - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Viêm loét đại trực tràng chảy máu ảnh hưởng đến hầu hết mọi lứa tuổi từ 15 đến 35 tuổi. Để thăm khám và đưa ra các phương pháp điều trị tốt, bạn cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán theo yêu cầu của bác sĩ. 1. Viêm loét đại tràng là gì? Viêm loét đại tràng UC là một loại bệnh viêm ruột IBD. IBD bao gồm một nhóm các bệnh ảnh hưởng đến đường tiêu xảy ra khi lớp niêm mạc của ruột già còn gọi là ruột kết, trực tràng hoặc cả hai bị trạng viêm này tạo ra các vết loét nhỏ gọi là loét trên niêm mạc ruột kết. Nó thường bắt đầu ở trực tràng và lan dần lên trên. Tình trạng viêm khiến ruột di chuyển nhanh chóng và làm rỗng ruột thường xuyên. Khi các tế bào trên bề mặt của niêm mạc ruột của bạn chết đi, các vết loét hình thành. Các vết loét có thể chảy máu, chảy dịch nhầy và khi bệnh này ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, hầu hết mọi người được chẩn đoán trong độ tuổi từ 15 đến 35. Sau tuổi 50, có sự gia tăng nhỏ ở nam giới trong chẩn đoán tìm hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh cùng các biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu, tham khảo bài viết sau đây. Xét nghiệm Các xét nghiệm ban đầu đối với bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu bao gồm công thức máu, điện giải đố, xét nghiệm đánh giá chức năng gan thận, nồng độ sắt, vitamin D, protein phản ứng C CRP và calprotectin trong phân. Các xét nghiệm miễn dịch và xét nghiệm vi sinh nhằm loại trừ C. difficile cũng cần được tiến hành. Các chỉ số viêm Ở những bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu mức độ nhẹ hoặc trung bình, các chỉ số viêm có thể vẫn ở giới hạn bình thường. Trong kết quả, công thức máu có thể thấy tăng tiểu cầu do đáp ứng viêm mạn tính hoặc thiếu máu ở nhiều mức độ. Nếu thấy tăng bạch cầu cần tìm chú ý đến biến chứng nhiễm trùng. Trong viêm loét đại tràng chảy máu, trừ nhóm bệnh nhân chỉ có tổn thương khu trú ở trực tràng, chỉ số CRP có tương quan với mức độ nặng trên lâm sàng. Tăng CRP cũng có tương quan với tăng tốc độ máu lắng, thiếu máu và tình trạng giảm albumin. Đây được coi là một dấu ấn tiên lượng trong những trường hợp nặng, diễn biến cấp tính. CRP trên 10 mg/l sau 1 năm ở những bệnh nhân viêm toàn bộ đại tràng tiên lượng nguy cơ phải phẫu thuật tăng. Tuy nhiên, cả hai chỉ số CRP và tốc độ máu lắng đều không đủ đặc hiệu để chẩnđoán phân biệt viêm loét đại tràng chảy máu với các nguyên nhân gây viêm đại tràng do nhiễm khuẩn hoặc nguyên nhân khác. Xét nghiệm calprotectin trong phân Một đặc điểm của các bệnh lý viêm ruột mạn tính trong đó có viêm loét đại tràng chảy máu là sự thâm nhập của các bạch cầu trung tính vào khe tuyến của biểu mô ruột và lớp màng đệm ở biểu mô. Do vậy trong phân sẽ có các thành phần của bạch cầu. Nếu không có sự xuất hiện của bạch cầu trong phân, có thể loại trừ các bệnh lý viêm ruột mạn tính và đi theo các hướng chẩn đoán cạnh việc xét nghiệm trực tiếp tìm bạch cầu trong phân bằng xanh methylen, hiện nay đã có một số xét nghiệm phân giúp phát hiện bạch cầu trong phân và được ứng dụng để đánh giá mức độ nặng của bệnh lý bệnh viêm ruột trên lâm sàng. Calprotectin có nguồn gốc từ các tế bào bạch cầu hạt, là protein gắn canxi được ứng dụng như một dấu ấn chẩn đoán cho các trường hợp tiêu chảy do bệnh lý viêm đường ruột. Ngoài ra chỉ số này cũng phản ánh phần nào “mức độ viêm” của đại tràng, do vậy có thể được ứng dụng như một phương pháp theo lối không xâm nhập trong quá trình điều tự như vậy, lactoferrin - một protein từ tế bào bạch cầu đa nhân trung tính đã chứng minh được có khả năng giúp chẩn đoán phân biệt giữa bệnh viêm ruột và hội chứng ruột kích thích. Xét nghiệm Calprotectin trong phân giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh lý viêm ruột lâm sàng Xét nghiệm vi sinh Theo khuyến cáo của ECCO năm 2017, cần làm các xét nghiệm vi sinh để loại trừ và Cytomegalovirus CMV mỗi đợt bệnh bùng phát. Nhiễm C. difficile hiện đang trở thành một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại do tỉ lệ tử vong cao. Vì thế việc tầm soát loại trừ C. difficile cần được tiến hành nếu bệnh nhân kháng trị hoặc có đợt bệnh bùng tái hoạt động của CMV có thể xảy ra ở bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch. Mặc dù sự tái hoạt động của CMV không phải nguyên nhân gây đột bệnh bùng phát, nhiễm mới CMV lại có thể làm bệnh nặng lên hoặc kháng trị. Do vậy, những bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch bị bùng phát triệu chứng, cần phải được kiểm tra và loại trừ nhiễm nghiệm mô bệnh học hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch là phương pháp tối ưu hơn so với sử dụng xét nghiệm PCR trong máu. Dấu ấn sinh học Hai dấu ấn sinh học được sử dụng phổ biến nhất là kháng thể kháng bào tương quanh nhân bạch cầu trung tính perinucluear anti-neutrophilcytoplasmic antibodies - DANCAS và kháng thể kháng Saccharomyces cerevisiae anti-Saccharomyces cerevisiaeantibodies - ASCAs. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ phát hiện được pANCAS ở bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu lên đến 65% trong khi tỉ lệ kháng thể này dương tính ở bệnh nhân Crohn dưới 10%. Ngược lại, ASCA đặc hiệu với các tổn thương ở ruột non do Crohn hơn với tỉ lệ dương tính lên đến 40 - 60% các trường hợp. Tuy nhiên tỷ lệ ASCA dương tính ở các bệnh lý tổn thương ruột non khác như Celiac cũng khá cao 40 - 60%.Bên cạnh là việc giúp phân biệt giữa bệnh viêm ruột và các bệnh lý đường ruột khác, các dấu ấn sinh học này còn là công cụ để tiên lượng trong quá trình điều trị. Nồng độ pANCA cao có tương quan với nguy cơ viêm hậu môn nhân tạo và miệng nối hồi tràng - hậu môn sau khi cắt toàn bộ đại tràng. Một số dấu ấn sinh học khác cũng đang được nghiên cứu ở bệnh nhân bệnh viêm ruột như kháng thể với lớp màng ngoài của lớp vỏ outer membrane cell wall hay J2 peptide là một chuỗi RNA có nguồn gốc liên quan đến Pseudomonas fluorescens. Cả hai dấu ấn này được chứng minh có liên quan đến Crohn nhiều hơn viêm loét đại tràng chảy máu và không thật sự hiệu quả trong việc phân biệt các type của bệnh viêm ruột. Việc ứng dụng các dấu ấn sinh học trong phân biệt giữa viêm loét đại tràng chảy máu và Crohn hiện vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân viêm đại tràng thể không điển hình. Nếu chỉ sử dụng PANCA dương tính đơn thuần không giúp phân biệt giữa hai bệnh lý này nhưng phối hợp thêm ASCA có thể nâng tỉ lệ chẩn đoán chính xác lên. Những bệnh nhân có pÀNCA+ASCA- thường gặp ở viêm loét đại tràng chảy máu hơn với độ nhạy từ 44 - 58% và độ đặc hiệu từ 81 - 98% trong khi pANCA-ASCA+ hay gặp trong Crohn có tổn thương ở ruột non hơn với độ nhạy từ 30 - 64% và độ đặc hiệu từ 92 - 97%. Trong tương lai, sự phối hợp thêm Ompc và 12 peptide được kỳ vọng giúp phân biệt đượcgiữa viêm loét đại tràng chảy máu và Crohn. Nội soi tiêu hóa Nội soi đại tràng Chỉ địnhHướng dẫn của ECCO năm 2017 đã khuyến cáo nội soi đại tràng có kiểm tra cả tổn thương trong hồi tràng, là phương pháp thăm dò giúp khẳng định chẩn đoán đối với các bệnh lý bệnh viêm viêm loét đại tràng chảy máu, tổn thương trên nội soi ban đầu là ở vùng trực tràng gần sát với ống hậu môn sau đó lan rộng dần lên trên với tính chất liên tục, đồng tâm. Ranh giới giữa vùng tổn thương và vùng niêm mạc bình thường rõ. Đôi khi có thể gặp hình ảnh tổn thương một vùng ở manh tràng hoặc không tổn thương ở trực tràng đòi hỏi phải tiến hành đánh giá tổn thương ở ruột giống như trong Crohn, để đánh giá chính xác tổn thương đối với viêm loét đại tràng chảy máu, cần sinh thiết nhiều mảnh từ đoạn cuối hồi tràng và năm đoạn đại tràng đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma, trực tràng. Lý tưởng nhất là mỗi đoạn bấm hai mảnh sinh thiết bao gồm cả vùng niêm mạc bình thường và vùng tổn thương. Khi kết quả nội soi và mô bệnh học không rõ ràng, có thể tiến hành nội soi đại tràng sinh thiết lại kết hợp thêm với các thăm dò khác như nội soi đường tiêu hóa trên nếu bệnh nhân có triệu chứng, nội soi viên nang hoặc nội soi ruột non. Đối với những trường hợp bệnh tái phát, kháng trị, xuất hiện triệu chứng mới hoặc cân nhắc chỉ định phẫu thuật, cần nội soi đánh giá lại mức độ tổn giá vị trí tổn thươngTrong phân loại Montreal, dựa vào vị trí tổn thương sẽ chia ra các thể Tổn thương tại trực tràng, tổn thương ở đại tràng trái và tổn thương lan rộng. Theo thời gian, phân bố vị trí tổn thương có thể thay đổi, thường có xu hướng lan từ trực tràng lên các đoạn đại tràng phía trên. Một nghiên cứu đã ghi nhận có 28% các trường hợp sau 10 năm sẽ có tiến triển tổn thương lan rộng hơn so với ban soi đường tiêu hóa trênCác tổn thương đường tiêu hóa trên trong viêm loét đại tràng chảy máu không hay gặp do vậy chỉ định nội soi đường tiêu hóa trên đặt ra khi bệnh nhân có triệu số báo cáo đã ghi nhận tổn thương ở đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu, tuy nhiên các tiêu chuẩn để chẩn đoán tổn thương đường tiêu hóa trên có liên quan đến viêm loét đại tràng chảy máu cho đến nay vẫn chưa được thống nhất. Nội soi đại tràng là phương pháp thăm dò giúp chẩn đoán bệnh lý viêm ruột Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác âm Viêm loét đại tràng chảy máu là bệnh lý trong đó tổn thương viêm chủ yếu ở lớp niêm mạc và hay gặp ở trực tràng do vậy sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để đánh giá gặp nhiều khó nhiên, siêu âm được coi như một công cụ chẩn đoán đáng tin cậy giúp đánh giá mức độ lan rộng và hoạt động của bệnh, đặc biệt trong những trường hợp nội soi có chống chỉ định hoặc không thể soi được hết toàn bộ đại tràng. Đầu tiên có thể sử dụng đầu dò Convex có tần số 3,5 - 5 MHz để đánh giá chung sau đó chuyển sang đầu dò linear có tần số 4 - 13 MHz để kiểm tra chi tiết các lớp của thành ruột. Có thể đi từ thượng vị xuống hoặc đi từ hố chậu trái vị trí của đại tràng sigma sau đó kiểm tra đến đại tràng, đoạn cuối hồi tràng, ruột thừa, ruột non và lên đến dạ dày. Nếu bệnh nhân có đau khu trú ở một vị trí, cần kiểm tra kỹ hơn. Chụp CLVT/CHT Cho đến nay, trong hướng dẫn của ECCO cũng như đồng thuận giữa ECCO và ESGAR vẫn chưa đưa ra được khuyến cáo cụ thể về chỉ định và giá trị của chụp CLVT ổ bụng trong đánh giá mức độ lan rộng và hoạt động bệnh của viêm loét đại trực tràng chảy máu. Có thể sử dụng kĩ thuật thụt nước vào đại tràng trong chụp CLVT có tiêm thuốc để đầu mũi tên - dày thành đại tràng Sigma, mũi tên nhỏ - tổn thương gia quan sát tính chất ngấm thuốc của thành ruột và tổ chức mở quanh đại tràng rõ hơn. Tuy nhiên, không chỉ định được phương pháp này khi đang nghi ngờ bệnh nhân có phình giãn đại tràng nhiễm độc, thủng hoặc viêm phúc viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Bài viết tham khảo nguồn NagreF, Gionchetti PR, Eliakim R.2017. Third European Evidence-based consensus on Diagnosis and Management of Ulcerative Colitis, De Dombal 1968, Ulcerative colitis definition, historical background, aetiology, diagnosis, naturel history and local complications, Postgrad Med, Basler RW và Dubin HV 1976. Ulcerative colitis and the skin. XEM THÊM Điều trị viêm loét đại trực tràng gây chảy máu Bệnh viêm loét đại tràng chảy máu được tìm ra như thế nào? Biểu hiện ngoài đường tiêu hóa của bệnh viêm loét đại tràng chảy máu Dịch vụ từ Vinmec

xuất huyết đại tràng